Báo giá xây dựng

 

ĐƠN GIÁ PHẦN THÔ & NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN 

(Áp dụng từ ngày 01/10/2019) 

3.300.000 VNĐ/m2 

Đơn giá này áp dụng cho nhà phố, biệt thự tiêu chuẩn có tổng diện tích xây dựng >350m2 

  • CT có tổng diện tích từ 300 – 350m2:  3.350.000 VNĐ/m2 
  • CT có tổng diện tích từ 250 – 300m2:  3.400.000 VNĐ/m2 
  • CT có tổng diện tích nhỏ hơn 250m2:  Báo giá theo quy mô 

Chú ý: 

  • Đơn giá trên áp dụng cho nhà phố tiêu chuẩn có tổng diện tích >350m2 
  • Với công trình có diện tích 300-350m2: 3.350.000 VNĐ/m2 
  • Với công trình có diện tích 250-300m2: 3.400.000 VNĐ/m2 
  • Đơn giá áp dụng cho hình thức khoán gọn theo m2 
  • Đơn giá áp dụng cho khu vực TP Đà Nẵng 
  • Áp dụng cho nhà ở dân dụng có diện tích mỗi tầng 60-80m2, hình dạng đất đơn giản, vuông vức, tương ứng tối đa 2 PN + 2WC cho mỗi tầng. 
  • Đối với công trình 2 mặt tiền, biệt thự, công trình tân cổ điển, công trình kết hợp cho thuê, khách sạn, nhà hàng, quán cà phê…báo giá trực tiếp qua dự toán hoặc m2 theo quy mô. 
  • Đơn giá trên chưa bao gồm thuế GTGT & thuế nhân công xây dựng. 

Cung cấp các trang thiết bị an toàn lao động  vệ sinh công trình nhưBình chữa cháytủ điện, CB chống giậtthùng rácnón bảo hộ cho giám sát  chủ đầu  

CHỈ ĐỊNH CHỦNG LOẠI VẬT TƯ 
STT CHỦNG LOẠI ẢNH MINH HỌA 
1 Gạch tuynel 6 lỗ, 
kích thước chuẩn, đạt chuẩn chất lượng 
2 Đá móng bê tông Đà Nẵng
10x20x30đạt chuẩn chất lượng 
3 Đá Phước Tường, đá đạt tiêu chuẩn chất lượng TCVN 
4 Bê tông tươi 
Đăng Hải, Phước Yên, Dinco, Long Bình, Việt Hàn 
5 Xi măng Sông Gianh 
6 Túy Loan 
7 Việt Nhật, Việt Mỹ, Việt Úc 
8 Dây điện CADIVI 
9 Ống nhựa Bình Minh  

 

10 Ống Nhựa Chịu Nhiệt 
Cấp Nước Nóng Lạnh PPR 

MÔ TẢ CÔNG VIỆC PHẦN THÔ CỦA NHÀ THẦU:  

(Nhà thầu cung cấp vật tư và nhân công phần thô) 

  1. Tổ chức công trường làm lán trại cho công nhân (nếu điều kiện mặt bằng cho phép). 
  2. Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim, móng. 
  3. Đào đất móng, dầm móng, đà kiềng, hầm phân, bể nước và vận chuyển đất đá đào đi đổ. 
  4. Đập, cắt đầu cọc BTCT (đối với công trình phải sử dụng cọc – cừ gia cố móng). 
  5. Đổ bê tông đá 4×6 M100 dày 100mm đáy móng, dầm móng, đà kiềng. 
  6. Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng. 
  7. Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông đáy, nắp hầm phân, hố ga, bể nước. 
  8. Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông vách hầm – đối với các công trình có tầng hầm (Vách hầm chỉ cao hơn code vỉa hè +300mm) 
  9. Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cột, dầm sàn các tầng lầu, sân thượng, mái. 
  10. Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cầu thang và xây bậc bằng gạch thẻ. 
  11. Xây toàn bộ tường bao, tường ngăn chia phòng, vệ sinh toàn bộ công trình. 
  12. Tô các vách và trần công trình tại vị trí không đóng thạch cao, gỗ trang trí, ốp đá Granit. 
  13. Xây tô hoàn thiện mặt tiền. 
  14. Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh. 
  15. Chống thấm sàn sân thượng, sàn vệ sinh, sàn mái và sàn ban công. 
  16. Lắp đặt dây điện âm, ống nước lạnh âm (không bao gồm hệ thống nước nóng), cáp mạng, cáp truyền hình, dây điện thoại âm ( không bao gồm mạng LAN cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống cho máy lạnh, hệ thống điện ba pha, điện thang máy). 
  17. Dọn vệ sinh công trình hằng ngày 
  18. Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao (không bao gồm thuê đơn vị vệ sinh chuyên nghiệp). 

MÔ TẢ NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN CỦA NHÀ THẦU 

(Nhà thầu chỉ cung cấp nhân công, chủ đầu tư cung cấp vật tư) 

  1. Nhân công lát gạch sàn và ốp len chân tường tầng trệt, các tầng lầu, sân thượng (Chủ đầu tư cung cấp gạch, keo chà joint – phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp) 
  2. Nhân công ốp gạch, trang trí mặt tiền theo bản vẽ thiết kế (nếu có) và phòng vệ sinh ( Chủ đầu tưu cung cấp gạch, keo chà joint – phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp) 
  3. Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi nhà (Không bao gồm sơn gai, sơn gấm. Thi công 2 lớp bả Matic, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ đảm bảo kỹ thuật – không sơn lót với khu vực trong nhà. Kiểm tra độ ẩm và vệ sinh mặt trước khi bả bột, sơn nước)). 
  4. Nhân công lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh ( Lắp đặt Lavabo, bồn cầu, van khóa, vòi sen, vòi nóng lạnh, gương soi và các phụ kiện – không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng) 
  5. Lp đặt hệ thống điện và đèn chiếu sáng ( Lắp công tắc, ổ cắm, tủ điện, MCB, quạt hút,đèn chiếu sáng, đèn lon, đèn trang trí – không bao gồm các lắp đặt đèn chùm, đèn trang trí chuyên biệt) 
  6. Nhân công lợp mái ngói, tole mái ( nếu có). 
  7. Dọn vệ sinh công trình hằng ngày 
  8. Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao (không bao gồm thuê đơn vị vệ sinh chuyên nghiệp). 
PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH XÂY DỰNG 
KHU VỰC THI CÔNG HỆ SỐ TÍNH 
Nếu tầng hầm sâu từ 1.0m đến 1.3m so với mặt vỉa hè  150%
Diện tích 
Nếu tầng hầm sâu từ 1.3m đến 1.7m so với mặt vỉa hè  170%
Diện tích 
Nếu tầng hầm sâu từ 1.7m đến 2m so với mặt vỉa hè  200%
Diện tích 
Nếu tầng hầm sâu lớn hơn 2.0m so với mặt vỉa hè  250%
Diện tích 
Đối với các công trình có các kết cấu móng đơn 30%
Diện tích tầng trệt 
Đối với các công trình có các kết cấu móng cọc 30%
Diện tích tầng trệt 
Đối với các công trình có các kết cấu móng băng 50%
Diện tích tầng trệt 
Đối với các công trình có kết cấu móng bè 70%
Diện tích tầng trệt 
Phần diện tích có mái che (Tầng 1, lững, tầng 2,3,4…sân thượng có mái che) 100%
Diện tích 
Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau (Sân thượng, sân phơi) 50%
Diện tích 
Mái bê tông cốt thép 50%
Diện tích 
Mái TOLE (bao gồm toàn bộ phần xà gồ sắt hộp và tôn lợp) – tính theo mặt nghiên 30%
Diện tích 
Mái ngói kèo sắt (Bao gồm toàn bộ phần khung kèo và ngói lợp) – tính theo mặt nghiên 70%
Diện tích 
Mái ngói BTCT – tính theo mặt nghiên 100%
Diện tích 
Đối với sân trước và sân sau 70%
Diện tích 
Các ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích lớn hơn 8m2 50%
Diện tích 
Các ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích nhỏ hơn 8m2 100%
Diện tích 
Khu vực cầu thang 100%
Diện tích 

TIẾN ĐỘ – BIỆN PHÁP THI CÔNG 

1. Thời gian thi công.   

  • Với quy mô công trình nhà phố hoặc biệt thự phố có tổng diện tích sàn 200-400m2. Thời gian thi công hoàn thiện công trình từ 3,5 tháng đến quá 5 tháng – tùy thuộc điều kiện thi công và biện pháp thi công. Phần móng từ 08- 12 ngày, phần sàn từ 07-15 ngày/sàn. 
  • Với công trình có quy mô lớn hơn hoặc dạng công trình biệt thự, văn phòng. Tiến độ thi công sẽ do hai bên thống nhất, thỏa thuận ( phụ thuộc nhiều vào tiến độ thi công hoàn thiện của Chủ Đầu Tư). 
  • Trong trường hợp cần rút ngắn thời gian hơn so với thời gian cơ sở trên thì phải sửa dụng phụ gia đông kết nhanh bê tong để rút ngắn thời gian tháo coffa. 

2. Vídụ điển hình cho công trình có quy mô từ 200-400m2:

a. Côngtác chuẩn bị – trắc địa ( thực hiện trong thời gian 2-4 ngày)

 

  • Vận chuyển thiết bị thi công , vệ sinh mặt bằng và dựng lán trại. Tổ chức bao che bằng cổng rào nếu điều kiện mặt bằng cho phép. 
  • Định vị tim móng, đo đạt, kiểm tra diện tích đất so với Giấy Chứng Nhận quyền sử dụng đất và bản vẽ xin phép. 
  • Xác định code nền tầng trệt so với mặt đường. 
  • Lập biên bản bàn giao mặt bằng, xác định ngày khởi công. 
  • LƯU Ý: 
  • Với công trình nằm giữa khu đất trống hoặc không xác định rõ ranh lộ giới thì CĐT phải nhờ cơ quan chức năng nhà nước hoặc CĐT dự án xác định và bàn giao mốc xây dựng. 
  • Chụp hình hiện trạng công trình, chụp hình hiện trạng các công trình lân cận để tránh các vấn đề rủi ro, pháp lý từ phía chính quyền và các công trình lân cận sau này. 
  • Nếu quy mô hiện trạng công trình lớn hơn trong Chủ quyền và giấy phép thì tạm ngưng thi công và làm việc lại với các cơ quan chức năng kiểm tra lại giấy phép xây dựng ( không nên tự ý xây) 

b.Công tác đào đất, bê tông lót, thi công móng, đà kiềng, cổ cột sàn tầng trệt  

( thực hiện trong thời gian 08-12 ngày) 

  • Đào đất bằng thủ công hoặc cơ giới. 
  • Đổ bê tong lót móng đá 4×6, mac 100 
  • Lắp dựng ván khuôn móng. 
  • Gia công lắp dựng cốt thép. 
  • Nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép. 
  • Đổ bê tong móng. 
  • Lập biên bản nghiệm thu phần móng. 
  • LƯU Ý: 
  • Đối với nhà có nhiều công trình lân cận thì móng bang được thi công theo từng móng. 
  • Kiểm tra định vị tim cổ cột chính xác trước khi đổ bê tong, tránh hiện trạng lệch tim cột sau khi lên khung BTCT. 
  • Kiểm tra thật kỹ địa chất móng sau khi đào trong công tác móng bang, nếu cần thiết có thể đào them đến lớp đất tốt. 
  • Kiểm tra và phối hợp thật kỹ giữ bên thi công và nhà cung cấp khi thi công hố thang máy. 

c. Côngtác lắp dựng coffa, cốt thép, thi công bê tong các cột, dầm, sàn 

(thực hiện trong thời gian 7-15 ngày/1 sàn) 

  • Lắp dựng coffa, cốt thép, đổ bê tong cột. 
  • Kiểm tra và nghiệm thu cột và tường bao. 
  • Lắp dựng coffa dầm, sau đó lắp dựng coffa sàn. 
  • Gia công lắp dựng cốt thép. 
  • Nghiệm thu cống tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép. 
  • Đổ bê tống dầm, sàn. 
  • Lập biên bản nghiệm thu phần sàn. 
  • LƯU Ý: 
  • Khi đổ bê tông cột, sàn cần lưu ý chừa 2cm cạnh bên ngoài để tô 2 vách song. 
  • Khi đổ bê tông cột, dầm sàn cần lưu ý thép chờ theo thiết kế ( thép chờ dầm, sàn cầu thang, dầm thang máy, chờ dầm thép xây tường). 
  • Kiểm tra kích thước, vị trí dầm, sàn: tránh hiện tượng sàn bị méo, sai lệch so với thiết kế. 
  • Kiểm tra các vị trí chuẩn bị cho công tác khác như bồn hoa, lam, sê nô, mảnh tường lồi, mái.. 
  • Nên tháo cây chống coffa sau ít nhất 10 ngày ( dù có sử dụng phụ gia đông kết nhanh) 
  • Kiểm tra hệ thống ống điện, ống nước chờ phục vụ cho công tác điện – nước. 
  • Nên xây tường bao trước khi đổ bê tông. 
  • Đổ cầu thang chung với đổ dầm, sàn. 

d. Côngtác xây 

 (thực hiện trong thời gian 10-15 ngày) 

  • Sau khi tháo giàn giáo coffa khu vực nào thì xây khu vực đó. 
  • Lắp đặt khung cửa trong quá trình xây nếu có 
  • Lắp đặt hệ thống ống dây điện, ống nước, ống máy lạnh, hộp điện.. 
  • LƯU Ý: 
  • Kiểm tra kích thước cửa- trong trường hợp đơn vị thi công gắn khung bao cửa 
  • Kiểm tra tường 100-200 theo bản vẽ thiết kế. 
  • Kiểm tra hệ thống ống dây điện trên tường( đèn rợi tranh, máy lạnh, công tắc..) 
  • Chân tường khu vệ sinh, ban công, sân thượng, mái nền xây gạch đinh. 

e. Côngtác tô tát công trình ( thực hiện trong thời gian 10-15 ngày) 

  • Sau khi hoàn thành công tác xây sẽ tiến hành công tác tô. 
  • Tô trần trước, sau đó tô tường trong nhà, vách song và thường to mặt tiền cuối cùng. 
  • Hộp gaint điện, nước sẽ xây tô sau khi lắp đặt và kiểm tra hệ thống điện, nước. 
  • Yêu cầu gém trước khi tô và kiểm tra bằng máy lazer ke góc say khi tô xong. 

 

HÌNH ẢNH THI CÔNG 

 

0919 777 849